Ngôn ngữ lập trình G-Code

  • Ngày đăng: 2017-08-28 18:31:52
  • Lượt xem: 2764
Ngôn ngữ G-Code có lẽ là một ngôn ngữ khá mới mẻ và lạ lẫm đối với rất nhiều người. Nhưng nếu như bạn có hiểu biết về các loại máy CNC thì có lẽ G-Code không phải là từ ngữ xa lạ gì nữa. Bởi lẽ, ngôn ngữ G-Code thường được sử dụng trong máy tính điều khiển của các máy CNC, không chỉ vậy, nó còn được sử dụng rất rộng rãi và phổ biến trong máy CNC.
Chúng tôi xin giới thiệu với bạn về khái niệm G-Code, cách sử dụng và các lệnh G-Code lập trình căn bản. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi.
Lập trình máy CNC

1. G-Code là gì?

G-Code là một ngôn ngữ lập trình trên máy tính được sử dụng trong điều khiển số. G-Code được hỗ trợ bởi máy tính trong việc tự động hoá, được ứng dụng phổ biến trong các máy CNC để điều khiển sự di chuyển của phôi và trục chính, nó cũng thông qua các thiết bị đã có để thông báo hoặc yêu cầu máy CNC tham gia vào quá trình làm việc với hướng di chuyển hay tốc độ di chuyển,…
Ngôn ngữ G-Code cũng giúp điều khiển máy CNC thực hiện được công việc cắt bỏ những phần dư thừa trên bề mặt vật thể để có thể tạo ra được các sản phẩm vừa ý, đúng theo yêu cầu từ trước.
Đôi khi, ngôn ngữ G-Code còn được gọi là ngôn ngữ lập trình G. Hệ điều hành của máy sẽ tự động dịch các bản vẽ, ngôn  ngữ viết của con người sang các mã G-Code để máy có thể hiểu và tự hoạt động được.
đào tạo sử dụng hệ điều khiển máy CNC bằng lập trình G-code

2. Các lệnh G-Code lập trình CNC căn bản

Các lệnh G code CNC tiếng Việt chủ yếu được sử dụng và cài đặt trong các máy CNC tại Việt Nam, nguyên bản gốc của nó là sử dụng bằng tiếng Anh. Một số các lệnh G lập trình CNC mà bạn cần biết là:
G00 : Chạy dao nhanh với tốc độ lớn nhất
G01 : Gia công theo đường thẳng
G02 : Gia công theo cung tròn thuận chiều kim đồng hồ
G03 : Gia công theo cung tròn ngược chiều kim đồng hồ
G04 : Tạm dừng dụng cụ
G05 : Ngừng chính xác
G10 : Thay đổi hệ toạ độ phôi
G11: Hủy chế độ G10
G17: Chọn mặt phẳng gia công XY
G18: Chọn mặt phẳng gia công XZ
G19: Chọn mặt phẳng gia công ZY
G20: Đơn vị chương trình gia công hệ inch
G21: Đơn vị chương trình gia công hệ met
G27: Quay về gốc máy.
G28: Quay về gốc máy tự động.
G29: Quay về gốc máy thứ 2 , thứ 3, thứ 4.
G30: Điểm O thứ 2 , thứ 3, thứ 4.
G31: Ngừng gia công
G33: Cắt ren
G40: Hủy bỏ bù trừ bán kính dụng cụ
G41: Bù trù bán kính dụng cụ bên trái
G42: Bù trù bán kính dụng cụ bên phải
G43: Bù chiều dài dụng cụ , +
G44: Bù chiều dài dụng cụ , -
G45: Bù vị trí dụng cụ, tăng
G46: Bù vị trí dụng cụ, giảm.
G47: Bù vị trí dụng cụ tăng 2 lần
G48: Bù vị trí dụng cụ giảm 2 lần
G49: Hủy bù trừ chiều dài dụng cụ
G50: Đặt điểm gốc 0 của chương trình
G52: Đặt hệ toạ độ địa phương
G53: Lựa chọn hệ tọa độ máy
G54: Lựa chọn hệ tọa độ phôi thứ nhất
G55: Lựa chọn hệ tọa độ phôi thứ hai
G56: Lựa chọn hệ tọa độ phôi thứ ba.
G57: Lựa chọn hệ tọa độ phôi thứ tư.
G58: Lựa chọn hệ tọa độ phôi thứ năm.
G59: Lựa chọn hệ tọa độ phôi thứ sáu.
G60: Tiếp cận theo một hướng khác
G61: Mã lệnh dừng chính xác
Trên đây, chúng tối đã đưa ra một số các lệnh G-Code CNC tiếng Việt cơ bản cho các bạn. Nhưng nếu bạn muốn biết nhiều hơn nữa thì bạn cần có thêm các khoá học về G-Code CNC căn bản từ đầu đến cuối. Chúc các bạn thành công và có được nhiều thông tin hữu ích sau khi đọc bài viết này của chúng tôi.

Đánh giá & nhận xét cho Ngôn ngữ lập trình G-Code
quang-cao-phai-84